Home » [Update] Công thức và bài tập có đáp án chi tiết | present prefect – NATAVIGUIDES

[Update] Công thức và bài tập có đáp án chi tiết | present prefect – NATAVIGUIDES

present prefect: นี่คือโพสต์ที่เกี่ยวข้องกับหัวข้อนี้

Trong 12 thì cơ bản của tiếng Anh, thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) có công thức và cách sử dụng khá riêng và ứng dụng phong phú cho bài thi IELTS, đặc biệt là IELTS Speaking.

Các bạn hãy cùng IELTS Fighter tìm hiểu về thì này cũng như cách sử dụng nhé. Cuối bài là phần bài tập, có đáp án chi tiết để bạn check nhé! 

Table of Contents

I. CÔNG THỨC THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

1. Câu khẳng định

Ký hiệu: V3 (Là quá khứ phân từ của động từ. Ví dụ: động từ “go” có quá khứ phân từ hay V3 là “gone”)

Công thức

S + have/ has + V3

He/ She/ It/ Danh từ số ít / Danh từ không đếm được + has + V3

I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + have + V3

Ví dụ

– It has been 2 months since I first met him. (Đã 2 tháng rồi kể từ lần đầu tiên tôi gặp anh ấy.)

– I have watched TV for two hours. (Tôi xem TV được 2 tiếng rồi).

– She has prepared for dinner since 6.30 p.m. (Cô ấy chuẩn bị bữa tối từ 6 rưỡi)

– He has eaten this kind of food several times before. (Anh ấy đã ăn loại thức ăn này một vài lần trước rồi)

Have you been to that place before? (Bạn đến nơi này bao giờ chưa?)

They have worked for this company for 5 years. (Họ làm việc cho công ty này 5 năm rồi.)

 

2. Câu phủ định

Công thức

S + have/ has not + V3

He/ She/ It/ Danh từ số ít / Danh từ không đếm được + has + not + V3

I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + have + not + V3

Lưu ý

has not = hasn’t

have not = haven’t

Ví dụ

– She has not prepared for dinner since 6.30 p.m. (Cô ấy vẫn chưa chuẩn bị cho bữa tối)

– He has not eaten this kind of food before. (Anh ấy chưa bao giờ ăn loại thức ăn này cả)

– We haven’t met each other for a long time. (Chúng tôi không gặp nhau trong một thời gian dài rồi.)

– He hasn’t come back to his hometown since 2000. (Anh ấy không quay trở lại quê hương của mình từ năm 2000.)


3. Câu nghi vấn

Câu nghi vấn sử dụng trợ động từ (Câu hỏi Yes/ No)

Công thức

Q: Have/ has + S + V3?

A: Yes, S + have/has + V3.

No, S + haven’t/hasn’t + V3.

Ví dụ

 – Q: Have you ever travelled to America? (Bạn đã từng du lịch tới Mỹ bao giờ chưa?)

   A:Yes, I have/ No, I haven’t.

 – Q: Has she arrived in London yet? (Cô ấy đã tới London chưa?)

   A:Yes, she has./ No, she hasn’t.

 

Câu nghi vấn sử dụng từ hỏi bắt đầu bằng Wh-

Công thức

Wh- + have/ has + S + V3?

Ví dụ

What have you done with these ingredients? (Bạn đã làm gì với những nguyên liệu này?)

How have you solved this difficult Math question? (Bạn làm thế nào để giải được câu hỏi toán khó này?)


II. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

Thì hiện tại hoàn thành có các dấu hiệu nhận biết như sau:

  • Just = Recently =  Lately: gần đây, vừa mới

  • Already:rồi

  • Before:trước đây

  • Ever:đã từng

  • Never:chưa từng, không bao giờ

  • For + quãng thời gian:trong khoảng (for a year, for a long time, …)

  • Since + mốc thời gian:từ khi (since 1992, since June,…)

  • Yet:chưa (dùng trong câu phủ định và câu hỏi)

  • So far = Until now = Up to now = Up to the present:cho đến bây giờ

Xem chi tiết với video nha:

III. CÁCH SỬ DỤNG THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

Thì hiện tại hoàn thành

1. Sử dụng bình thường

Chức năng 1

Mô tả hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp tục ở thời điểm hiện tại.

My father has watched the football match for over one hour. (Bố tôi đã xem trận bóng đá này hơn 1 tiếng đồng hồ nay rồi)

Hành động xem bóng đá đã bắt đầu từ hơn một tiếng trước và vẫn tiếp tục đến thời điểm nói.

Chức năng 2

Mô tả hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới nó xảy ra khi nào.

She has written three books and now she is working on the fourth one. (Cô ấy đã viết 3 cuốn sách và hiện tại đang viết cuốn thứ 4)

Không đề cập đến hành động viết sách xảy ra chính xác khi nào nhưng kết quả là cô ấy đã viết được 3 cuốn sách.

Chức năng 3

Mô tả sự kiện đáng nhớ trong đời.

It is the worst dish that I have ever tried in my life. (Đó là món tồi tệ nhất mà tôi đã từng ăn).

Sự kiện đáng nhớ: trải nghiệm ăn món ăn tồi tệ nhất trong đời.

Chức năng 4

Một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever).

 Have you ever been to Korea? (Bạn đã đến Hàn Quốc bao giờ chưa?)

“Đến Hàn Quốc” được coi là một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại.

Chức năng 5

Chỉ kết quả

I have finished my homework. (Tôi đã làm xong bài tập về nhà rồi)

Làm xong bài tập về nhà là một hành động có kết quả.


2. Vị trí của các trạng từ trong thì hiện tại hoàn thành

– already, never, ever, just: sau “have/ has” và đứng trước động từ phân từ II.

– already: cũng có thể đứng cuối câu.

  • Example: I have just come back home. (Tôi vừa mới về nhà.)

– Yet: đứng cuối câu, và thường được sử dụng trong câu phủ định và nghi vấn.

  • Example: She hasn’t told me about you yet. (Cô ấy vẫn chưa kể với tôi về bạn.)

– so far, recently, lately, up to present, up to this moment, in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: Có thể đứng đầu hoặc cuối câu.

  • Example: I have seen this film recently. (Tôi xem bộ phim này gần đây.)


3. Sử dụng trong bài thi IELTS

+, Mô tả sự thật hoặc thành tựu của ai đó, đặc biệt dùng trong Speaking Part 2.

Ví dụ:

See also  Contemporary 6 Bedroom Lanna Style Property for Sale in Hang Dong (Call 0817975346) | a great deal of แปลว่า

– David Beckham, who used to be a very famous British footballer, is now a philanthropist and he has done many charity programs so far. (Sự thật – Speaking part 2 – Describe your favorite celebrity)

– Minh – my next door neighbor is the boy who has gained several provincial prizes in some English competitions. (Thành tựu – Speaking part 2 – Describe the person that you are impressive with)

– Moreover, human beings have emitted exhaust fumes worldwide, which may be the main cause of air pollution. (Sự thật – Câu này có thể được sử dụng trong cả Speaking part 3 và Writing task 2)

+, Kể về một vấn đề vẫn chưa được giải quyết trong Speaking part 2/3 or Writing task 2.

– Whether animal testing should be banned has still been a matter of heated debate.  (1 vấn đề chưa được giải quyết – Writing task 2)

Bên cạnh đó, để học đầy đủ các thì cơ bản nhất thì bạn cần xem ngay bài viết mà IELTS Fighter đã tổng hợp ngay: Các thì trong tiếng Anh với cách học hiệu quả, nhớ lâu nhé!

Thế nhưng, nhiều bạn lại thắc mắc về cách dùng SINCE / FOR để nói về “khoảng thời gian bao lâu” mình đã làm được việc đó.

Bạn hãy nhớ:

– SINCE + mốc thời gian (cụm danh từ/ mệnh đề chia Quá khứ đơn)

– FOR + khoảng thời gian

Cùng xem ứng dụng dưới đây nha cả nhà 💖

Phần MỞ ĐẦU – IELTS Speaking part 2

DESCRIBE A CITY YOU HAVE VISITED WHICH HAS IMPRESSED YOU.

Because of the Covid-19, I’m not able to come home in Ho Chi Minh city. I’ve stayed in Hanoi since August. There has been so many positive changes since I moved to a new homestay near West Lake. The host has already lived here for three years, so he has given me a lot of tips to survive in this metropolitan.

Các bạn cùng xem thêm tổng kết các thì tiếng Anh để hiểu rõ và làm bài tập nha:

IV. LUYỆN TẬP (Bài tập có sử dụng các thì khác ngoài thì HTHT nhé)

Exercise 1: Cho dạng đúng của các động từ trong ngoặc.

1. He (be)…………. at his computer for seven hours.

2. She (not/have) ……………any fun a long time.

3. My father (not/ play)……….. any sport since last year.

4. I’d better have a shower. I (not/have)………. one since Thursday.

5. I don’t live with my family now and we (not/see)…………. each other for five years.

6. I…… just (realize)…………… that there are only four weeks to the end of term.

7. She (finish) … reading two books this week. 

8. How long…….. (you/know)………. each other?

9. ……….(You/ take)………… many photographs?

10. He (eat)………………. at the King Power Hotel yet?

11. They (live) ………….here all their life..

12. How many bottles………… the milkman (leave) ………….? He (leave) ……….. six.

13. I (buy)…………. a new carpet. Come and look at it.

14. She (write)………….. three books about her wild life.

15. We (finish) ……………………one English course.

Đăng ký thi thử IELTS MIỄN PHÍ

Exercise 2: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi.

1. This last time she came back to her hometown was 4 years ago.

=> She hasn’t………………………………………………………………………………………………

2. He started working as a bank clerk 3 months ago.

=> He has…………………………………………………………………………………………………..

3. It has been 5 years since we first flew to Singapore.

=> We have………………………………………………………………………………………………….

4. I last had my hair cut in November.

=> I haven’t………………………………………………………………………………………………….

5. The last time we called each other was 5 months ago.

=> We haven’t……………………………………………………………………………………………….

6. It is a long time since we last met.

=> We haven’t……………………………………………………………………………………………….

7. When did you have it?

=> How long……………………………………………………………………………………………..?

8. This is the first time I had such a delicious meal.

=> I have never………………………………………………………………………………………………….

9. I haven’t seen him for 8 days.

=> The last………………………………………………………………………………………………….

10. To day is Saturday. I haven’t taken a bath since Wednesday.

=> It is…………………………………………………………………………………………………………

Exercise 3: Mỗi câu sau chứa một lỗi sai. Tìm và sửa chúng.

1. I haven’t cutted my hair since last June.

…………………………………………..

2. She has not working as a teacher for almost 5 years.

…………………………………………..

3. The lesson haven’t started yet.

…………………………………………..

4. Has the cat eat yet?

…………………………………………..

5. I am worried that I still hasn’t finished my homework yet.

…………………………………………..

6. I have just decided to start working next week.

…………………………………………..

7. He has been at his computer since seven hours.

…………………………………………..

8. She hasn’t received any good news since a long time.

…………………………………………..

9.My father hasn’t played any sport for last year.

…………………………………………..

10. I’d better have a shower. I hasn’t hadone since Thursday.

…………………………………………..

Exercise 4: Chia các động từ sau ở thì phù hợp. (Sử dụng thì hiện tại tiếp diễn và hiện tại hoàn thành)

1. My father (not/ play)……….. any sport since last year.

2. Some people (attend)………….the meeting right now.

3. I’d better have a shower. I (not/have)……………………one since Thursday.

4. I don’t live with my family now and we (not/see)……………………each other for five years.

5. Where is your mother? She………………………(have) dinner in the kitchen.

6. Why are all these people here? What (happen)…………………………..?

7. I………………….just (realize)…………… that there are only four weeks to the end of term.

8. She (finish) … reading two books this week. 

9. At present, he (compose)……………………a piece of music.

10. We (have)……………………dinner in a restaurant right now.

Exercise 5: Viết lại những câu sau sao cho nghĩa không đổi.

1. She started to live in Hanoi 2 years ago. (for)

->  …………………………………………………

2. He began to study  English when he was young. (since)

->  …………………………………………………

3. I have never eaten this kind of food before. (This is)

->  …………………………………………

4. I have never seen such a beautiful girl before. (She is)

->  …………………………………………

5. This is the best novel I have ever read. (before)

->  …………………………………………

Exercise 6: Viết lại các câu sau dựa trên các từ cho sẵn có sử dụng thì hiện tại hoàn thành.

1. We/ not eat/ out/ since/ mom’s birthday.

…………………………………………..

2. How/ long/ you/ live/ here?

…………………………………………..

3. You/ ever/ been/ Russia?

…………………………………………..

4. She/ not/ meet/ kids/ since Christmas.

…………………………………………..

5. They/ repair/ lamps/ yet?

…………………………………………..

III. ĐÁP ÁN

Exercise 1: Cho dạng đúng của các động từ trong ngoặc.

1. has been
2. hasn’t had
3. hasn’t played
4. haven’t had
5. haven’t seen
6. have…realized
7. has finished
8. have…known
9. Have you taken
10. Has he eaten
11. have lived
12. has…left; has left/ left
13. have bought
14. has written
15. have finished

Exercise 2: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi.

1. She hasn’t come back hometown for 4 years.
2. He has worked as a bank clerk for 3 months.
3. We have not flown to Singapore for 5 years.
4. I haven’t had my hair cut since November.
5. We haven’t called each other for 5 months.
6. We haven’t met each other for a long time.
7. How long have you had it?
8. I have never had such a delicious meal.
9. The last time I saw him was 8 days ago.
10. Today is Saturday. I haven’t taken a bath since Wednesday.
(It is three days since I last took a bath.)

Exercise 3: Mỗi câu sau chứa một lỗi sai. Tìm và sửa chúng.

1. cutted => cut
2. working => worked
3. haven’t => hasn’t
4. eat => eaten
5. hasn’t => haven’t
6. (Ko sai)
7. since => for
8. since => for
9. for => since
10. hasn’t => haven’t

Exercise 4: Chia các động từ sau ở thì phù hợp. (Sử dụng thì hiện tại tiếp diễn và hiện tại hoàn thành)

1. hasn’t played
2. are attending
3. haven’t had
4. haven’t seen
5. is having
6. is happening
7. have just realized
8. has finished
9. is composing
10. are having

Exercise 5: Viết lại những câu sau sao cho nghĩa không đổi.

1. She has lived in Hanoi for 2 years.
2. He has studied English since he was a young man.
3. This is the first time that I have ever eaten this kind of food.
4. She is the most beautiful girl that I have ever seen.
5. I have never read such a good novel before.

See also  ASEAN ตอน ประเทศสิงคโปร์ Singapore สังคมฯ ป.6 | เชื้อชาติ คือ

Exercise 6: Viết lại các câu sau dựa trên các từ cho sẵn có sử dụng thì hiện tại hoàn thành.

1. We haven’t eaten out since mom’s birthday.
2. How long have you lived here?
3. Have you ever been to Russia?
4. She hasn’t met her kids since Christmas.
5. Have they repaired the lamps yet?

Trên đây là bài học về thì hiện tại hoàn thành. Các bạn hãy nhớ kỹ các công thức và cách sử dụng trong bài thi IELTS để áp dụng được thuần thục và đúng cấu trúc câu nhé, tránh bị điểm thấp nha. Nếu còn thắc mắc gì, hãy cmt để được giải đáp ngay. Chúc các bạn học tập tốt và đạt điểm cao!

Tham khảo bài học về thì cần chú ý:

[NEW] Present perfect anglais : comment le conjuguer et l’utiliser | present prefect – NATAVIGUIDES

Le present perfect est un temps composé en anglais. Sa forme est similaire au passé composé français, mais ces deux temps expriment un sens différent.

Dans ce cours de conjugaison, vous découvrirez comment conjuguer et utiliser le present perfect en anglais.

Vous apprendrez à le distinguer du prétérit et du present perfect continuous et vous verrez aussi comment le traduire en français.

Comment former le present perfect anglais ?

En anglais, la construction du present perfect est la suivante : l’auxiliaire have au présent (have, has) et le participe passé du verbe (terminaison en – ed).

À l’oral, l’auxiliaire have est souvent contractée en ‘ve ou ‘s. À l’écrit, on préfère la version longue dans un cadre formel.

Exemple :

He has called the hospital, the ambulance is coming.
He’s called the hospital, the ambulance is coming.
Il vient d’appeler l’hôpital, l’ambulance arrive.

Attention aux verbes irréguliers ! Leur participe passé prend des formes variées.

Exemples :

You have run away.
You’ve run away.
Tu t’es enfui.

He has thrown the ball.
He’s thrown the ball.
Il a lancé la balle.

Retrouvez la liste complète des verbes irréguliers et de leur participe passé ici.

La forme affirmative

Pour former une phrase affirmative au present perfect simple, on utilise la structure suivante :

➝ sujet + have (+ adverbe) + participe passé + complément de phrase

Exemples :

I have just bought a new car.
I’ve just bought a new car.
Je viens d’acheter une nouvelle voiture.

We have changed since we left our country.
We’ve changed since we left our country.
Nous avons changé depuis que nous avons quitté notre pays.

La forme interrogative

Pour former une question au present perfect simple, il faut inverser le sujet et l’auxiliaire have. Voici les deux structures à utiliser :

mot interrogatif + auxiliaire have + (adverbe +) sujet + participe passé + complément de phrase
➝ auxiliaire have + (adverbe +) sujet + participe passé + complément de phrase

Exemples :

Who has bought this car?
Who’s bought this car?
Qui a acheté cette voiture ?

Have you already watched this movie?
As-tu déjà visionné ce film ?

La forme négative

Pour former une phrase négative au present perfect, il faut ajouter le mot de négation not après l’auxiliaire have. Voici la structure à utiliser :

➝ sujet + auxiliaire have + not + participe passé + complément de phrase

Ces formes peuvent être contractées :

  1. have not ➝ haven’t
  2. has not ➝ hasn’t

Exemples :

They have not seen each other in a while.
They haven’t seen each other in a while.
Il ne sont pas vus depuis un moment.

She has not eaten meat since she read this book.
She hasn’t eaten meat since she read this book.
Elle n’a pas mangé de viande depuis qu’elle a lu ce livre.

Le present perfect et la voix passive

Lorsque vous utilisez la voix active, l’accent est mis sur le sujet qui fait l’action. Et au contraire, si vous utilisez la voix passive, l’accent est mis sur l’objet qui subit l’action.

Exemples :

They have painted the house. It is pink now.
Ils ont paint la maison. Elle est rose maintenant.

The house has been painted. It is pink now.
La maison a été peinte. Elle est rose maintenant.

Pour former la voix passive avec le present perfect, vous avez deux constructions possibles. Vous pouvez introduire ou non l’auteur de l’action (l’agent) :

➝ objet + has been + participe passé + by + agent
➝ objet + has been + participe passé

Exemples :

The house has recently been decorated by an interior designer. It looks a lot more modern.
La maison a été récemment décorée par un architecte d’intérieur. Elle a l’air bien plus moderne.

The house has recently been decorated. It looks a lot more modern.
La maison à été récemment décorée. Elle a l’air bien plus moderne.

Dans le premier exemple, on tient à préciser que le travail a été fait par un architecte d’intérieur. Cette information n’est pas nécessaire et peut être supprimée comme dans le deuxième exemple.

Rappel : l’auxiliaire have et les participes passés

L’auxiliaire have se conjugue de la manière suivante :

I have
You have
He / she / it has
We have
You have
They have

Remarques

Notez la forme has pour la troisième personne du singulier.

Contrairement au français, l’auxiliaire have est utilisé avec tous les verbes pour former le present perfect. On n’utilise jamais l’auxiliaire be pour former un temps perfect simple.

Les participes passé

Le participe passé des verbes réguliers se forme en ajoutant la terminaison – ed au radical :

enjoy ➝ enjoyed
attach ➝ attached
play ➝ played

Quelques participes passés spéciaux :

  1. Try ➝ tried : les verbes finissant en -y précédé d’une consonne voient le -y transformé en -i.
  2. Travel ➝ travelled : les verbes finissant en consonne-voyelle-consonne voient la dernière consonne doublée.

Les participes passés irréguliers :

Les participes passés des verbes irréguliers ne suivent aucune règle spécifique. Ils peuvent être donc très différents de la base verbale :

forget ➝ forgotten
see ➝ seen
run ➝ run

Remarque : la différence entre temps et aspects

En anglais, il existe uniquement deux temps : le présent et le passé. À ces temps, on peut ajouter trois aspects : continuous, perfect et perfect continuous.

Il est important de comprendre cette nuance, car cela signifie que le present perfect n’est pas un temps, mais un aspect du présent. L’aspect définit comment vous observez un événement. Dans le cas du present perfect, vous créez un lien entre un événement présent et passé.

Comme “temps” correspond au terme dont vous avez l’habitude, nous continuerons à l’utiliser pour faire référence au present perfect afin de faciliter votre apprentissage. Cependant, il est important que vous connaissiez cette nuance pour mieux comprendre la logique de la langue anglaise.

Quand utiliser le present perfect ?

1. Pour une action passée qui continue dans le présent

Exemples :

They have lived in London since 1979.
Ils vivent à Londres depuis 1979.

She has known Sara for 4 years.
Ça fait 4 ans qu’elle connaît Sara.

Ici, on traduit par le présent de l’indicatif en français.

Notez l’emploi de since et for. Ce sont deux adverbes très fréquents avec le present perfect.
Since permet de marquer un point d’ancrage dans le passé (une date, un événement). For permet d’exprimer une durée.

2. Pour une action terminée qui a une répercussion directe dans le présent

Exemples :

I’ve just cut my finger. It’s bleeding.
Je viens de me couper le doigt. Il saigne.

I’ve lost my wallet! I can’t pay the taxi.
J’ai perdu mon porte-monnaie ! Je ne peux pas payer le taxi.

Ici, le present perfect se traduit par le présent de l’indicatif et aussi par le passé composé. L’événement passé (se couper le doigt) a une répercussion immédiate dans le présent (saigner).

3. Pour une action dont le résultat est important, mais pas le moment précis

Exemple :

He has done his homework.
Il a fait ses devoirs.

Ici, on traduit par un passé composé, car l’action s’est effectivement déjà déroulée.

Cependant, c’est le résultat qui nous intéresse : maintenant, les devoirs sont faits. Le moment où les devoirs ont été faits n’est pas important.

Si une date ou un moment passés étaient mentionnés, on utiliserait le prétérit :

Exemple :

He did his homework during the weekend..
Il a fait ses devoirs durant le weekend.

See also  EP 13: อยากมาเรียนภาษาที่อเมริกา ต้องเริ่มต้นยังไง? | เรียน ภาษา ที่ อเมริกา | ความรู้ภาษาต่างประเทศที่เป็นประโยชน์

4. Pour une action répétée durant une période de temps non déterminée

Exemples :

They’ve watched all the Harry Potter.
Ils ont regardé tous les Harry Potter.

He has travelled to India many times.
Il a souvent voyagé en Inde.

Ici, on traduit par le passé composé. Les actions ont déjà été accomplies au moins une fois, mais elles peuvent se répéter, on fait un bilan.

formulation : it’s the first time …

5. Avec certains adverbes : just, already, never, ever, yet, etc.

Exemples :

Have you ever been to Japan?
Es-tu déjà allé(e) au Japon ?

She has never swum in the sea.
Elle n’a jamais nagé dans la mer.

I have already bought the tickets for the concert.
J’ai déjà acheté les billets pour le concert.

We haven’t met the director yet.
Nous n’avons pas encore rencontré le directeur.

Ces adverbes créent toujours un lien entre le passé et le présent. C’est pour cette raison qu’il faut utiliser ce temps.

6. Avec la formulation “This is the first time …”

Exemple :

This is the first time she’s been so mad at her brother.
C’est la première fois qu’elle est autant énervée contre son frère.

Quelle est la différence entre le past simple et le present perfect ?

Le past simple (prétérit ou passé simple) s’utilise pour parler d’une action terminée, sans conséquence sur le présent. Le present perfect s’utilise pour établir un lien entre un événement présent et passé.

différence prétérit present perfect

Exemples :

Iris has lived here her whole life.
Iris a vécu sa vie entière ici.

Iris lived her whole life here.
Iris vécut sa vie entière ici.

Grâce à cet exemple, il est facile de comprendre le sens qu’apporte le present perfect.

En effet, dans la première phrase l’utilisation du present perfect signifie qu’Iris est toujours vivante, alors que dans la deuxième phrase l’utilisation du past simple implique qu’Iris est décédée.

Comment bien faire la différence entre le present perfect et le preterit


Lire cette vidéo sur YouTube

Différence entre le present perfect et le prétérit

Quelle est la différence entre le present perfect simple et le present perfect continuous ?

Le present perfect simple met l’accent sur le résultat d’une action, alors que le present perfect continuous met l’accent sur la répétition, la durée ou le prolongement de l’action dans le présent.

Exemples :

He has run 15 kilometers today. Now, he is tired.
Il a couru 15 kilomètres aujourd’hui. Maintenant, il est fatigué.

He has been running for five hours. He will be exhausted.
Ça fait cinq heures qu’il court. Il va être épuisé.

Comment traduire le present perfect en français ?

Le present perfect peut se traduire par le présent, le passé composé ou le futur en anglais.

1. Par le présent

Avec les prépositions : for, since et just.

Exemples :

They have lived in London since 1979.
Ils vivent à Londres depuis 1979.

I’ve just cut my finger. It’s bleeding.
Je viens de me couper le doigt. Il saigne.

2. Par le passé composé

Lorsque vous faites un bilan.

Exemples :

He has travelled to India many times.
Il a souvent voyagé en Inde.

Iris has lived here her whole life.
Iris a vécu sa vie entière ici.

3. Par le futur

Avec les locutions : by the time, as soon as, after, until, once, when.

Exemples :

As soon as I’ve saved 2500€, I’ll go on holiday.
Dès que j’aurai économisé 2500€, je partirai en vacances.

After they have finished their road trip, they will return to work.
Après qu’ils auront terminé leur road trip, ils retourneront travailler.

En vidéo

Le present perfect en anglais : tout ce que vous devez savoir sur ce temps (expliqué en 20 minutes)


Lire cette vidéo sur YouTube

Les autres temps de conjugaison en anglais :

Ce cours vous a aidé ? Partagez votre avis !

 / 

5

Note moyenne

4.69


Просто о Present Perfect


🔥 Научись понимать английский на слух в проекте с носителями Native Show ► https://bit.ly/3sE707u
🎯 Запишись на Бесплатный урок в нашей школе Инглиш Шоу ►https://bit.ly/3bUeGeV

✊Скачай шпаргалку по английским временам ► https://bit.ly/2ZyEIOZ

• ВК ► http://vk.com/englishshow
• Инстаграм ► http://instagram.com/english_show
__________________________________
А также:
• Facebook ► https://www.facebook.com/englishshowproject
• Твиттер ► https://twitter.com/english_show
Английский по фильмам, мультикам, песням! Подписывайтесь!
__________________________________
• Набираем команду преподавателей: https://goo.gl/GCBGrx
__________________________________
Посмотрите другие наши выпуски:
★ Фразовые глаголы с GIVE ►►►https://youtu.be/se2nRAcpVqU
★ Когда нужен Present Perfect ►►► https://youtu.be/DukAVXIUsyw
★ Сферы употребления Present Perfect ►►► https://youtu.be/1xsizY5ji6M
★ Фразовые глаголы GET ►►► https://youtu.be/2YnLFXxR1s
══════════════════════════════════
Содержание выпуска:
1. I / you have
2. He/ she/ it – has
3. + verb III (verb –ed)
I / you/ Steve/ he + have, has + verb III (verb –ed)
have, has + I / you/ Steve/ he + verb III (verb –ed)?
I have cleaned my shoes.
I have lost my passport.
We have bought a new car.
Somebody has broken the window.
Kate is having a party tonight.
She has invited a lot of people.
I can’t find my earphones. Somebody has taken it.
==================================
Каждую среду на нашем канале выходят новые видео с уроками английского по фильмам, мультфильмам, шоу и
песням! Смотрите видео и подписывайтесь на наш канал, чтоб ничего не пропустить! В комментариях и оставляйте пожелания по темам, свои впечатления от этого видео и конечно же участвуйте в викторинах! А также не стесняйтесь ставить лайки и делиться видео с друзьями!

นอกจากการดูบทความนี้แล้ว คุณยังสามารถดูข้อมูลที่เป็นประโยชน์อื่นๆ อีกมากมายที่เราให้ไว้ที่นี่: ดูความรู้เพิ่มเติมที่นี่

Просто о Present Perfect

Learn English Tenses: PRESENT PERFECT


It’s time to learn the PRESENT PERFECT. What does it mean to say “I have worked” or “I have understood”? Many students are confused by the PRESENT PERFECT TENSE, because it combines the past and the present. Yet this advanced verb tense can lead to success in a job interview or on your IELTS! In this complete English class, I’ll show you how to use this tense, when to use it, and what mistakes to avoid. You will move forward stepbystep, to master this tense by learning structure, usage, pronunciation, spelling, contractions, questions, short answers, past participles, regular verbs, and irregular verbs. Then, continue your progress through my complete English Tenses series by watching the next lesson, which compares the present perfect and past simple tenses: https://youtu.be/UmdGwttUfKU
Introduction to Present Perfect 0:00
When to use the Present Perfect tense 5:19
Present Perfect: Common Expressions 9:42
When not to use the Present Perfect tense 15:19
How to use the Present Perfect tense: Regular Verbs 20:33
How to use the Present Perfect tense: Irregular Verbs 26:51
Present Perfect: Contractions 32:02
Present Perfect: Short Answers 37:27
Present Perfect: Practice 40:26
Present Perfect: Common Errors 46:12
Present Perfect: Conclusion 54:53
After the lesson, take the quiz: https://www.engvid.com/presentperfecttense/

Learn English Tenses: PRESENT PERFECT

Present Perfect or Past Perfect?


http://www.engvid.com \”I have eaten.\” \”I had eaten.\” What’s the difference, and when do use each form? In this important grammar lesson, learn how to distinguish between past perfect and present perfect. You’ll learn the correct form of each tense, and when each should be used. Then take the quiz at http://www.engvid.com/presentperfectorpastperfect/ .

Present Perfect or Past Perfect?

What Did You Do? Simple Past Tense


Learn how to talk about your day or about your weekend and how to ask questions using Past Tense Verbs.

What Did You Do? Simple Past Tense

Present Perfect – Настоящее Завершенное время


Простое и понятное объяснение Present Perfect (Настоящее Завершенное время) на основе BBC (БиБиСи) и британских учебников по грамматике. Разбор случаев употребления с примерами и отработкой.
Уроки английского языка по Skype
Мой instagram: https://www.instagram.com/alexxgrishin/
Моя страница в vk: https://vk.com/alexxgrishin
Моя страница в facebook: https://www.facebook.com/AlexxGrishin
Моё сообщество в vk с разбором отрывков из фильмов и сериалов: https://vk.com/english_by_tv_series
Предложения на Present Perfect (нужные глаголы в скобках):
Я уже помыл посуду. (to wash the dishes)
Недавно мы купили новую машину. (to buy)
Не могу найти ключи. Ты видел их? (cannot find, to see)
Когда уезжает Джон? Он уже уехал. (to leave)
Дождь уже перестал? Он идет уже 3 часа. (to stop raining, to rain)
Я не был в кино с прошлого года. (to be)
Ты когданибудь ел суши? (to eat)
Они дважды ездили в Великобританию (to travel)

Present Perfect - Настоящее Завершенное время

นอกจากการดูบทความนี้แล้ว คุณยังสามารถดูข้อมูลที่เป็นประโยชน์อื่นๆ อีกมากมายที่เราให้ไว้ที่นี่: ดูบทความเพิ่มเติมในหมวดหมู่LEARN FOREIGN LANGUAGE

ขอบคุณที่รับชมกระทู้ครับ present prefect

Leave a Reply

Your email address will not be published.