Home » [NEW] Mệnh Đề Quan Hệ (Relative clauses), Cấu Trúc, Cách Dùng và Bài Tập | relative clauses – NATAVIGUIDES

[NEW] Mệnh Đề Quan Hệ (Relative clauses), Cấu Trúc, Cách Dùng và Bài Tập | relative clauses – NATAVIGUIDES

relative clauses: นี่คือโพสต์ที่เกี่ยวข้องกับหัวข้อนี้

Mệnh đề quan hệ (mệnh đề tính từ) bắt đầu bằng các đại từ quan hệ: who, whom, which, that, whose hay những trạng từ quan hệ: why, where, when. Mệnh đề quan hệ dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó.

Mệnh đề quan hệ (Relative clauses) là một chủ điểm kiến thức ngữ pháp quan trọng các bạn cần nắm vững trong tiếng Anh. Bài Thi TOEIC thường ra đề trong một số chủ điểm sau: phân biệt cách sử dụng  giữa “that” và “which” cũng như “that” và “what”.

Bên cạnh đó, dạng mệnh đề quan hệ rút gọn cũng là một chủ điểm thường được chú trọng sử dụng nhiều nhất. Trong bài viết này Anh ngữ Ms Hoa sẽ chia sẻ chi tiết cho các bạn hiểu được về mệnh đề quan hệ cùng với bài tập rèn luyện.

Trước khi đi sâu hơn về các mấu chốt trên đây, tôi muốn đưa ra một cái nhìn tổng quan về định nghĩa cũng như các loại mệnh đề quan hệ chủ yếu. (Phần mở rộng hơn về các chủ điểm trên, các bạn có thể tham khảo trong level 500-750)

I. Định nghĩa mệnh đề quan hệ

Mệnh đề (Clause) là một phần của câu, nó có thể bao gồm nhiều từ hay có cấu trúc của cả một câu. Mệnh đề quan hệ dùng để giải thích rõ hơn về danh từ đứng trước nó.

  • Xét ví dụ 1: The woman who is wearing the T-shirt is my girl friend.

Trong câu này phần được viết chữ nghiêng được gọi là một relative clause, nó đứng sau “the woman” và dùng để xác định danh từ đó. Nếu bỏ mệnh đề này ra chúng ta vẫn có một câu hoàn chỉnh:  The woman is my girlfriend.

  • Xét ví dụ 2: The girl is Nam’s girlfriend. She is sitting next to me. =>The girl who is sitting next to me is Nam’s girl friend.

Mệnh đề quan hệ thường được nối với mệnh đề chính bằng các đại từ quan hệ (relative pronouns): who, whom, which, whose, that……

Mệnh đề quan hệ có hai loại: mệnh đề quan hệ xác địnhmệnh đề quan hệ không xác định

II. Các loại mệnh đề quan hệ

a. Mnh đ xác đnh (Defining relative clauses)

– Là mệnh đề được dùng để xác định danh từ đứng trước nó,cần thiết cho ý nghĩa của câu; không có nó câu sẽ không đủ nghĩa. Tất cả các đại từ quan hệ được sử dụng trong mệnh đề xác định.

Ví dụ:

  • Do you know the name of the man who came here yesterday?

  • The man (whom / that) you met yesterday is coming to my house for dinner.

➨ Mệnh đề xác định không có dấu phẩy

b. Mnh đ không xác đnh (Non – defining clauses)

– Là mệnh đề cung cấp thêm thông tin về người hoặc vật, không có nó thì câu vẫn đủ nghĩa.

Ví dụ:  Miss Hoa, who taught me English, has just got married.

➨ Mệnh đề không xác định có dấu phẩy và Mệnh đề này không được dùng “That”

III. Đại từ quan hệ (Relative Pronouns)

Đại từ quan hệ

Cách sử dụng

Ví dụ

Who

Làm chủ ngữ, đại diện ngôi người

I told you about the woman who lives next door.

which

Làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, đại diện ngôi đồ vật, động vật.

Bổ sung cho cả câu đứng trước nó

Do you see the cat which is lying on the roof?

He couldn’t read which surprised me

whose

Chỉ sở hữu cho người và vật

Do you know the boy whose mother is a nurse?

whom

Đại diện cho tân ngữ chỉ người

I was invited by the professor whom I met at the conference.

That

Đại diện cho chủ ngữ chỉ người, vật, đặc biệt trong mệnh đề quan hệ xác định (who, which vẫn có thê sử dụng được)

I don’t like the table that stands in the kitchen.

Các đại từ quan hệ trong tiếng Anh
 

1. WHO:

– Làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ

– Thay thế cho danh từ chỉ người

  • ….. N (person) + WHO + V + O

Ví dụ: The woman who lives next door is a doctor.

2. WHOM:

– làm túc từ cho động từ trong mệnh đề quan hệ

– thay thế cho danh từ chỉ người

  • …..N (person) + WHOM + S + V

Ví dụ:  George is a person whom I admire very much

3. WHICH:

– làm chủ từ hoặc túc từ trong mệnh đề quan hệ

– thay thế cho danh từ chỉ vật

  • ….N (thing) + WHICH + V + O

  • ….N (thing) + WHICH + S + V

The machine which broke down is working again now

4. THAT:

  • Mệnh đề quan hệ xác định:

Là mệnh đề cần phải có trong câu, nếu bỏ đi mệnh đề chính sẽ không có nghĩa rõ ràng. Đối với loại câu này, đại từ quan hệ làm tân ngữ có thể được bỏ đi. Ta có thể dùng từ that thay thế cho who, whom, which…

  • Mệnh đề quan hệ không xác định:

Trước và sau mệnh đề này phải có dấu (,). Trường hợp này ta KHÔNG ĐƯỢC dùng từ “that” thay thế cho who, whom, which và không được bỏ đại từ quan hệ trong mệnh đề này.

Ví dụ 1: My father is a doctor. He is fifty years old ➨ My father, who is fifty years old, is a doctor.

Ví dụ 2: Mr Brown is a very nice teacher. We studied English with him. ➨ Mr Brown, who(m) we studied English with, is a very nice teacher.

  • Trường hợp bắt buộc dùng that và không được dùng that:

Trường hợp phải dùng that: sau một danh từ hỗn hợp (vừa chỉ người, vừa chỉ vật hoặc đồ vật). Ví dụ: We can see a lot of people and cattle that are going to the field

 – Sau đại từ bất định:

Ex: I’ll tell you something that is very interesting.

 – Sau các tính từ so sánh nhất, ALL, EVERY, VERY, ONLY:

 Ex: This is the most beautiful dress that I have.

 All that is mine is yours.

You are the only person that can help us.

 – Trong cấu trúc It + be + … + that … (chính là …)

Ex: It is my friend that wrote this sentence.  (Chính là bạn tôi đã viết câu này.)

  •  Trường hợp không dùng that: mệnh đề có dấu (,), ĐTQH có giới từ đứng trước.

Lưu ý: giới từ chỉ đứng trước whomwhich, không đứng trước whothat

Ví dụ: Peter, who/whom I played tennis with on Sunday, was fitter than me.

Or:  Peter, with whom I played tennis on Sunday, was fitter than me.

 Not: Peter, with who I played tennis on Sunday, was fitter than me.

5. WHOSE:

Đại từ dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s

…..N (person, thing) + WHOSE + N + V ….

Ví dụ: I met someone whose brother I went to school with

IV. Trạng từ quan hệ (Relative Adverb)

Trạng từ quan hệ có thể được sử dụng thay cho một đại từ quan hệ và giới từ. Cách làm này sẽ làm cho câu dễ hiểu hơn.

Ví dụ: This is the shop in which I bought my bike. ➨ This is the shop where I bought my bike.

> Tìm hiểu cấu trúc when, while trong tiếng anh

Trng t quan hệ

Nghĩa

Cách sử dụng

Ví dụ

when

in/on which

Đại diện cho cụm thời gian

the day when we met him

where

in/at which

Đại diện cho nơi chốn

the place where we met him

why

for which

Đại diện cho lí do

the reason why we met him

1. WHY:

Trạng từ quan hệ why mở đầu cho mệnh đề quan hệ chỉ lý do, thường thay cho cụm for the reason, for that reason.

…..N (reason) + WHY + S + V …

Ví dụ 1: I don’t know the reason. You didn’t go to school for that reason. → I don’t know the reason why you didn’t go to school.

Ví dụ 2: I don’t know the reason. You didn’t go to school for that reason. =>I don’t know the reason why you didn’t go to school.

2. WHERE:

Trạng từ quan hệ để thay thế cho các từ/cụm từ chỉ địa điểm, nơi chốn.

See also  [Update] Can Cirrhosis Cause Pleural Effusion | cx]lyrmn - NATAVIGUIDES

….N (place) + WHERE + S + V …. (WHERE = ON / IN / AT + WHICH)

Ví dụ 1: a/ The hotel wasn’t very clean. We stayed t that hotel. → The hotel where we stayed wasn’t very clean.

Ví dụ 2: This is my hometown. I was born and grew up here. => This is my hometown where I was born and grew up.

Ví dụ 3: The restaurant where we had Lunch was near the airport.

3. WHEN: 

Là trạng từ quan hệ để thay thế cho cụm từ/từ chỉ thời gian.

….N (time) + WHEN + S + V … (WHEN = ON / IN / AT + WHICH)

Ví dụ 1: Do you still remember the day? We first met on that day.

➨ Do you still remember the day when we first met?

➨  Do you still remember the day on which we first met?

Ví dụ 2: I don’t know the time. She will come back then. ➨ I don’t know the time when she will come back.

That was the day. I met my wife on this day. ➨That was the day when I met my wife.

V. Lưu ý cần nhớ trong mệnh đề quan hệ

1. Nếu trong mệnh đề quan hệ có giới từ thì giới từ có thể đặt trước hoặc sau mệnh đề quan hệ (chỉ áp dụng với whom và which.)

Ví dụ: Mr. Brown is a nice teacher. We studied with him last year.

  • ➨ Mr. Brown, with whom we studied last year, is a nice teacher.
  • ➨ Mr. Brown, whom we studied with last year, is a nice teacher.

2. Có thể dùng which thay cho cả mệnh đề đứng trước.

  • Ví dụ: She can’t come to my birthday party. That makes me sad. → She can’t come to my birthday party, which makes me sad.

3. Ở vị trí túc từ, whom có thể được thay bằng who.

  • Ví dụ: I’d like to talk to the man whom / who I met at your birthday party.

4. Trong mệnh đề quan hệ xác định , chúng ta có thể bỏ các đại từ quan hệ làm túc từ:whom, which.

  • Ví dụ: The girl you met yesterday is my close friend. The book you lent me was very interesting.

5. Các cụm từ chỉ số lượng some of, both of, all of, neither of, many of, none of … có thể được dùng trước whom, which và whose.

  • Ví dụ 1: I have two sisters, both of whom are students. She tried on three dresses, none of which fitted her.
  • Ví dụ 2: Daisy has three brothers. All of them are teachers. —> Daisy has three brothers, all of whom are teachers.
  • Ví dụ 3: He asked me a lot of questions. I couldn’t answer most of them. —> He asked me a lot of questions, most of which I couldn’t answer.

6. KHÔNG dùng THAT, WHO sau giới từ.

  • Ví dụ: The house in that I was born is for sale.

 

VI. Mệnh đề quan hệ rút gọn – Reduce Relative Clauses

1. Active: Nếu mệnh đề quan hệ là mệnh đề chủ động thì rút thành cụm hiện tại phân từ (V-ing).

Ví dụ: – The man who stands at the door is my uncle. => The man who is / was standing at the door is my uncle.

  – The man who stood at the door is my uncle.=> The man standing at the door is my uncle.

2. Passive: Ta có thể dùng past participle (V2ed) để thay thế cho mệnh đề đề quan hệ  khi nó mang nghĩa bị động

Ví dụ: – The woman who is / was given a flower looks / looked very happy => The woman given a flower looks / looked very happy.

3.  Rút thành cụm động từ nguyên mẫu – Infinitive relative clause (active / passive)

Mệnh đề quan hệ được rút thành cụm động từ nguyên mẫu (To-infinitive) khi trước đại từ quan hệ có các cụm từ: the first, the second, the last, the only hoặchình thức so sánh bậc nhất. Ví dụ

      a. Active: – The first student who comes to class has to clean the board.

                       The first student to come to class has to clean the board.

       b. Passive: – The only room which was painted yesterday was Mary’s.

                       The only room to be painted yesterday was Mary’s.

Notes: Chúng ta không sử dụng active hay passive to-infinitive sau an

Các bạn học sâu hơn cách tránh bẫy trong đề thi TOEIC về kiến thức mệnh đề quan hệ ở video dưới đây:

 

VII. Bài tập thực hành về mệnh đề quan hệ

EXERCISE 1:

Chọn đáp án đúng nhất để hoàn thành các câu sau hoặc chọn đáp án có câu gần nghĩa nhất với câu gốc:

1.        She is talking about the author________book is one of the best-sellers

this year.

           A. which                B. whose            C. that                     D. who

2.        He bought all the books__________are needed for the next exam.

            A. that                   B. what                      C. those                   D. who

3.        The children,__________parents are famous teachers, are taught well.

            A. that                  B. whom                   C. whose              D. their

4.        Do you know the boy________we met at the party last week?

            A. which                B. whose                   C. who             D. whom

5.        The exercises which we are doing________very easy.

            A. is                  B. has been              C. are                  D. was

6.        The man_______next to me kept talking during the film,            _______really annoyed me.

            A. having sat / that                                                B. sitting / which

            C. to sit / what                                             D. sitting / who

7.        Was Neil Armstrong the first person________foot on the moon?

            A. set                          B. setting                   C. to set             D. who was set

8.        This is the village in________my family and I have lived for over 20 years.

            A. which                    B. that                        C. whom                D. where

9.        My mother,________everyone admires, is a famous teacher.

            A. where                   B. whom                   C. which               D. whose

10.      The old building__________is in front of my house fell down.

            A. of which               B. which                    C. whose                  D. whom

11.      We need a teacher__________native language is English.

            A. who                B. whose                   C. whom             D. that

12. I bought a T- shirt________is very nice.

            A. who                   B. whose             C. whom          D. that

l3.       The woman,________was sitting in the meeting hall, didn’t seem friendly to us at all.

            A. who                  B. whom                 C. where             D. when

14.      The man with__________I have been working is very friendly.

            A. who                  B. that                     C which           D. whom

15.      We’ll come in May__________the schools are on holiday.

            A. that                    B. where                   C. which             D. when

 

EXERCISE 2 Chn đáp án có li sai cn được sa:

1.        The man for (A) who the police (B) are looking (C) robbed (D) the bank last week.

2.        Today, (A) the number of people (B) whom moved into this city (C) is almost double (D) that of twenty years ago.

3.        They work (A) with (B) a person (C) his name (D) is John.

4.        (A) The man (B) whom you (C) are looking for (D) living in this neighborhood.

5.        (A) His father warned (B) him not (C) repeating (D) that mistake again.

6.        My mother (A) will fly to Ha Noi, (B) that is (C) the capital city (D) of Vietnam.

7.        She (A) is (B) the most beautiful girl (C) whose I have (D) ever met.

8.        Every student (A) who (B) majors in English (C) are ready to participate (D) in this contest.

9.        (A) The policeman must try (B) to catch those people (C) whom drive (D) dangerously.

10.      The person (A) about who (B) I told you yesterday (C) is coming here (D) tomorrow.

11.      (A) Mother’s Day is (B) the day when children show (C) their love to their mother (D) one.

12.      (A) Do you know (B) the reason (C) when we should learn (D) English?

13.      (A) That is the (B) woman who (C) she told me (D) the news

14.      It is (A) complicated (B) because pollution (C) is caused by things (D) when benefit people.

15.      (A) New Year Day is the day (B) where my family members (C) gather and enjoy it (D) together.

 

ĐÁP ÁN

1.        B

Sau chỗ trống là danh từ “book” nên từ cần điền vào là đại từ quan hệ whose để thay thế cho tính từ sở hữu.

Dịch nghĩa: Cô ấy đang nói chuyện về tác giả mà cuốn sách của ông ấy là một trong những cuốn sách bán chạy nhất năm nay.

2.        A

Trong câu đại từ quan hệ “that” dùng để thay thế cho chủ ngữ trong mệnh đề xác định

Dịch nghĩa: Anh ấy đã mua tất cả những quyển sách mà cần cho kỳ thi sắp tới.

See also  คำสรรพนาม EP 1 | คำ สรรพนาม คือ

3.        C

Phía sau chỗ trống là danh từ “parents” nên từ cần điền vào là đại từ whose

Dịch nghĩa: Những đứa trẻ mà bố mẹ của chúng là giáo viên nổi tiếng thì được dạy dỗ tốt.

4.        D

Chúng ta dùng whom để thay thế cho tân ngữ chỉ người trong câu này.

Dịch nghĩa: Bạn có biết cậu bé mà chúng ta đã gặp ở bữa tiệc tuần trước không?

5.        C

Chủ ngữ phía trước là “the exercises” (danh từ số nhiều) nên động từ to be là are

Dịch nghĩa: Những bài tập mà chúng tôi đang làm thì rất dễ.

6.        B

Rút gọn mệnh đề quan hệ ở chủ động nên động từ phía trước là Ving. Dùng đại từ quan hệ “which” ở phía sau để thay thế cho cả mệnh đề ở phía trước.

Dịch nghĩa: Người đàn ông mà ngồi bên cạnh tôi liên tục nói chuyện suốt cả bộ phim, điều mà thực sự đã làm tôi bực mình.

7.        C

Trong câu có the first…  nên khi rút gọn mệnh đề quan hệ ta dùng to V.

Dịch nghĩa: Có phải Neil Armstrong là người đầu tiên đã đặt chân lên mặt trăng không?

8.        A

In which = where: thay thế cho cụm từ nơi chốn.

Dịch nghĩa: Đây là ngôi làng mà tôi và gia đình đã sống được hơn 20 năm rồi.

9.        B

Thay thế cho tân ngữ chỉ người nên đáp án là whom.

My mother is a famous teacher. Everyone admires her. (tân ngữ)

=> My mother, whom everyone admires, is a famous teacher.

Dịch nghĩa: Mẹ tôi, người mà mọi người ngưỡng mộ, là giáo viên nổi tiếng.

10.      B

Thay thế cho chủ ngữ chỉ vật nên đáp án là which.

The old building fell down. It is in front of my house.

=> The old building which is in front of my house fell down.

Dịch nghĩa: Tòa nhà cũ mà ở phía trước nhà tôi đã đổ xuống.

11.      B

Phía sau chỗ trống là danh từ “native language” nên từ cần điền vào là đại từ quan hệ “whose”

Dịch nghĩa: Chúng tôi cần một giáo viên mà ngôn ngữ bản xứ của người đó là tiếng Anh.

12.      D

I bought a T- shirt. It is very nice.

=> I bought a T- shirt which /that is very nice.

Thay thế cho chủ ngữ chỉ nên đáp án là that / which

13.      A

Thay thế cho chủ ngữ chỉ người nên đáp án là who.

Dịch nghĩa: Người phụ nữ mà đang ngồi ở trong phòng họp, dường như không thân thiện với chúng ta chút nào.

14.      D

Thay thế cho tân ngữ chỉ người nên đáp án là whom

The man is very friendly. I have been working with him.

=> The man with whom I have been working is very friendly.

Dịch nghĩa: Người đàn ông mà tôi đang làm việc cùng thì rất thân thiện.

15.      D

Phía trước chỗ trống là in May (chỉ thời gian) nên ta dùng trạng từ quan hệ when để thay thế cho cụm từ chỉ thời gian.

Dịch nghĩa: Chúng tôi sẽ đến vào tháng 5 khi mà các ngôi trường đang nghỉ.

BÀI TẬP 2

Đáp án: 1.  A (who => whom)

Dịch nghĩa: Người đàn ông mà cảnh sát đang tìm kiếm đã cướp ngân hàng vào tuần trước.

2.        B (whom=> who)

Dịch nghĩa: Ngày nay, số lượng những người mà chuyển vào thành phố này thì gần gấp đôi số lượng cách đây 20 năm.

3.        C (his => whose)

Dịch nghĩa: Họ làm việc với một người tên là John.

4.        D (living => lives/ is living)

Dịch nghĩa: Người đàn ông mà bạn đang tìm kiếm sống ở vùng này.

5.        C (repeating => to repeat)

Cấu trúc: warn sb not to do sth: cảnh báo/ cảnh cáo ai không được làm gì đó

Dịch nghĩa: Bố anh ấy cảnh cáo anh ấy không được lặp lại sai lầm đó nữa.

6.        B (that => which)

Dịch nghĩa: Mẹ tôi sẽ bay đến Hà Nội, thủ đô của nước Việt Nam.

7.        C (whose => whom/that)

Dịch nghĩa: Cô ấy là cô gái xinh đẹp nhất mà tôi đã từng gặp.

8.        C (are => is vì ch ng là every student)

Dịch nghĩa: Mọi học sinh mà chuyên ngành tiếng anh thì sẵn sàng tham gia vào cuộc thi này.

9.        C (whom=> who)

Dịch nghĩa: Cảnh sát phải cố gắng bắt những người mà lái xe nguy hiểm.

10.      A (about who =>about whom)

Dịch nghĩa: Người mà tôi đã kể cho bạn hôm qua sẽ đến đây vào ngày mai.

11.      D (b on)

Dịch nghĩa: Ngày của mẹ là ngày mà những người con bày tỏ tình yêu với mẹ của mình.

12.      C (when => why)

Dịch nghĩa: Bạn có biết lý do mà chúng ta nên học tiếng anh không?

13.      C (b she)

Dịch nghĩa: Đó là người phụ nữ mà đã nói cho tôi biết tin tức.

14.      D (when => which)

Dịch nghĩa: thật là phức tạp bởi vì ô nhiễm được gây ra bởi những thứ mà có lợi cho con người.

15.      B (where => when)

Dịch nghĩa: Ngày năm mới là ngày mà mà các thành viên trong gia đình tụ họp và tận hưởng năm mới với nhau.

Trên là tất tần tật về mệnh đề quan hệ cho các bạn có thể tự học và rèn luyện tại nhà. Hi vọng rằng những kiến thức rất chi tiết bên trên sẽ giúp các bạn hiểu và thành thạo khi sử dụng. Mệnh đề quan hệ cũng gặp khá nhiều trọng TOEIC, IELTS và hi vọng rằng các bạn sẽ cải thiện được điểm số của mình trong các bài thi.

[Update] Vztažné věty (Relative clauses) | relative clauses – NATAVIGUIDES

Vztažné věty (případně také přívlastkové
věty
, v angličtině relative clauses
nebo adjective clauses) jsou vedlejší věty,
které rozvíjí nějaké podstatné jméno. Jsou to věty, které toto
podstatné jméno blíže určují, nebo pouze obsahují informaci pro
posluchače navíc.

V češtině nejčastěji používáme vztažné zájmeno
který”:

To je ten muž, který mi zachránil život.
Zde je seznam knih, které jsem četl.
Lidé, se kterými pracuje, jsou jeho přáteli

Může se ale jednat i o věty začínající jiným vztažným zájmenem,
jako např.:

Dům, kde bydlím, je z roku 1975.
Vyhrává ten, jehož fotka nasbírá nejvíce
hlasů.
Každý dárek, co jsem dostal, mě potěšil.

Rozdělení vztažných vět

Vztažné věty dělíme na určující (defining) a neurčující (non-defining). Toto rozdělení je nezbytné pro
správné tvoření těchto vedlejších vět, a proto si nyní toto dělení
vysvětlíme blíže.

Určující vztažné věty

Určující (defining)
vztažné věty blíže určují dané podstatné jméno. Z několika či
z mnoha exemplářů vybírají pouze konkrétní jeden.

Spisovatel, který napsal ‘Hrozny hněvu’, je můj oblíbený
autor.
The writer who wrote ‘The Grapes of
Wrath’
is my favourite author.

Vztažná věta který napsal ‘Hrozny hněvu’ zde
určuje podstatné jméno ‘spisovatel’. Ze všech možných spisovatelů
vybírá jednoho – toho, který napsal hrozny hněvu. Díky této vztažné
větě víme, který spisovatel je jeho oblíbený. Bez této vedlejší věty
by celá věta ztrácela smysl: “Spisovatel je můj oblíbený autor.”

Dům, ve kterém bydlíme, je již velmi starý.
The house where we live is
very old.

Zde je vedlejší vztažná věta ve kterém bydlíme opět
nezbytná pro pochopení významu celé věty. I zde určuje ze všech domů
ten jeden, o kterém mluvíme, a který je již starý.

Pilot je člověk, který řídí letadlo.
A pilot is a man who flies a
plane
.

Vedlejší vztažná věta který řídí letadlo je zde
opět určující – určuje, o jakém člověku mluvíme, pilot je ten
člověk, který řídí letadlo, ne žádný jiný.

Neurčující vztažné věty

Naproti tomu jsou zde neurčující věty, které pouze dávají informace
navíc. Pro význam věty nejsou důležité, lze je vynechat úplně.

John Steinbeck, který napsal ‘Hrozny hněvu’, je můj oblíbený
autor.
John Steinbeck, who wrote ‘The Grapes of
Wrath’
, is my favourite author.

Zde je použita úplně stejná věta jako v předchozí skupině, tady má
však úplně jinou funkci. Zatímco předtím určovala, o kom se vlastně
mluví, zde pouze dává informaci navíc o Johnu Steinbeckovi. Pokud ji
vynecháme, věta má stále stejný význam: John
Steinbeck is my favourite author. Neurčuje z množiny Johnů
Steinbecků toho jednoho, který napsal onen slavný román.

Náš dům, ve kterém již deset let bydlíme, je velmi starý.
Our house, where we have lived for ten
years
, is very old.

Opět podobná věta, opět zcela jiná funkce. V příkladu
u určujících vztažných vět tato věta určovala dům, o kterém je
řeč. Nyní je však dům určen již přivlastňovacím zájmenem a není
potřeba ho blíže určovat. Vedlejší věta ‘ve kterém již deset let
bydlíme’ pouze dává druhému člověku informaci navíc. Pokud ji
vynecháme, nic se nestane.

Kapitán John Chang, který dnes řídí letadlo, je velmi zkušený
pilot.
Captain John Chang, who is flying the plane
today
, is a highly experienced pilot.

Opět podobný příklad. Vedlejší věta je zde pouze informací navíc.
Pro význam věty není nikterak důležitá.

Gramatické vlastnosti
vztažných vět

Nyní se podíváme na základní gramatická pravidla, která se týkají
vztažných vět. Některé se však mírně liší s ohledem na to, zda se
jedná o určující či neurčující vztažnou větu.

Pro vztažné věty obecně platí:

  • rozvíjí vždy podstatné jméno, popř. zájmeno
  • stojí vždy přímo za větným členem, který rozvíjí
  • vztažná zájmena jsou zde

    who

    ,

    which

    ,

    where

    ,

    when

    ,

    why

    whose

  • pozor!

    what

    není vztažné zájmeno, nelze ho použít!

Po rozdělení platí pro určující a
neurčující následující:

určující

neurčující

vztažná zájmena

who

,

which

,

that

vztažná zájmena

who

,

which

(nikoli

that

) atd.

neodděluje se čárkami

odděluje se čárkami

někdy lze vynechat vztažné zájmeno

vztažné zájmeno nelze nikdy vynechat

Vztažná zájmena

Nejčastější vztažná zájmena, která vedlejší vztažné věty
uvozují, jsou who a which. Obě se překládají jako
‘který’.

Who se však používá pro
životná podstatná jména (pro lidi) a which se používá
pro neživotná (pro věci). U určujících vztažných vět lze místo who i which použít
zájmeno that. Ne však
u neurčujících vztažných vět!

My father, who is an economist,
studied at Charles University. – father je člověk, proto who
The man who told me the way was very
polite. – opět who pro životné
podstatné jméno, tentokrát však jde o určující vztažnou větu
My new guitar, which I bought yesterday,
is excellent. – kytara je neživotná, proto which
The building which stands next to our
house is very nice. – dům je neživotný, proto which, opět jde o určující vztažnou větu

Vztažné zájmeno u určujících vztažných vět lze nahradit zájmenem
that/’ðæt//’ð­æt//ðæt//ðæt/:

The man that told me the way was very
polite.
The building that stands next to our
house is very nice.

Ve starší angličtině bývalo běžné pádové zájmeno whom:

The man whom we met in the street
today was my friend’s father.  *1

Dnes by tato věta však zněla:

The man who we met in the street today
was my friend’s father.

Who se dnes používá místo whom.

Další vztažná zájmena:

WHOSE

Zájmeno whose/’hu:s//hú­s/
je přivlastňovací vztažné zájmeno (jehož,
jejíž apod.), které se v moderní angličtině používá
jak pro životná, tak pro neživotná podstatná jména:

The child whose picture was the best
got an award. *2
The tree, whose branches were all dry,
had to be cut down.  *3

Ve starší angličtině se pro neživotná podstatná jména používal tvar
of which:

The tree, the branches of which were
all dry, had to be cut down.

To se však dnes již používá pouze ve formální angličtině.

WHERE

Zájmeno where/’weə//’we­r//weə//wer/
používáme pro místo:

The house where I live is
small. *4
Stratford on Avon, where Shakespeare
was born…

WHEN

,

WHY

I tato zájmena lze za určitých okolností použít jako vztažná:

The weekends when I don’t have to go
to work are the best. – Víkendy, kdy nemusím .. – tato
vedlejší věta rozvíjí podst. jm. ‘víkendy’, proto je vztažná a ne
časová.
That’s the reason why I do
it. – To je důvod, proč to dělám. – vedlejší věta
rozvíjí podstatné jméno ‘reason’, proto je vztažná

WHAT

What není vztažné zájmeno. I když v češtině
můžeme ve vztažných větách použít zájmeno ‘co
(ten muž co mi to prodal…), v angličtině to není možné:

The book what I bought is not very
good.
The book which I bought is not
very good.

Čárky

Vztažné věty určující neoddělujeme čárkami. Vztažná věta je
vlastně součásti celého větného členu, tvoří s ním jeden celek (The book which I bought – je to jedna věc, jeden
větný člen). Neodděluje se ani pauzami ve výslovnosti.

The book which I bought is not
very good.

Vztažné věty neurčující oddělujeme čárkami po obou stranách.
Vzhledem k tomu, že se jedná o něco, co vlastně do věty nepatří, je
nutné, aby taková informace byla oddělena, a to i krátkými pauzami ve
výslovnosti.

Grapes of Wrath, which I’ve just
finished,
is an excellent book.

Vynechání vztažného zájmena

U určujících vztažných vět se za určitých okolností vynechává
vztažné zájmeno who, which nebo that. Můžeme ho
vynechat tehdy, když ve vedlejší větě nemá funkci podmětu, tedy zcela
prakticky: Pokud by vedlejší věta po vynechání vztažného zájmena
začínala slovesem, vynechat ho nelze.

which I bought… –
můžeme vynechat, ve větě zbude podmět I.
which fell on my head… –
nemůžeme vynechat, vedlejší věta by začínala slovesem fell.

The book which I bought is not very
good. – which zde nemá funkci
podmětu vedlejší věty. Vynecháme-li ho, věta bude stále mít svůj
podmět (tedy já – I)
The book I bought is not
very good.

The stone which fell on my head was
quite big. – which zde má funkci
podmětu vedlejší věty. Vynecháme-li ho, tato věta nebude mít
podmět.
The stone fell on my head was quite
big. – zbude nám z celého souvětí paskvil, ve kterém se
objevují dvě slovesa.

Vynechávání vztažných zájmen je naprosto běžná
věc
. Možná si řeknete, že to nepotřebujete, ale opak je pravdou.
Člověk hůře rozumí něčemu, co sám nepoužívá.

Pokud nebudete zájmena sami vynechávat, jen těžko budete rozumět
rodilým mluvčím, kteří je vynechávají běžně. Proto jednoznačně
doporučujeme je vynechávat také.

Nejčastější chyby

Nyní se podíváme, jaké nejčastější chyby se v rámci používání
tohoto gramatického jevu objevují.

WHO

vs.

WHICH

Nejčastější chybou českých studentů je snad používání which pro životná podstatná jména
(pro lidi):

The man which is standing on the
corner… – Samozřejmě musí být who

Tato chyba je způsobena tím, že si student automaticky překládá české
slovo který jako which.

Which pro lidi je možné jako tázací
zájmeno, ne však jako vztažné. Můžeme tedy říci: Which boy did it? (Který chlapec to udělal?) ale ne
The boy which did it will be punished (Kluk, který
to udělal, bude potrestán).

WHAT

vs.

WHICH

Jak již bylo řečeno, what není vztažné
zájmeno. What můžeme použít např.
v předmětných větách (I don’t know what to
do) ale ne ve vztažných.

Tell me what I want to
hear. – Řekni mi, co chci slyšet – předmětná věta
Tell me something that I want to
hear. – Řekni mi něco, co chci slyšet – vztažná věta
rozvíjející zájmeno something

SOMETHING THAT

Pozor na vztažné věty rozvíjejí zájmena something, nothing anything. V češtině zde používáme
co, v angličtině však what
použít nelze (z výše uvedených důvodů).

Řídíme se zde běžnými pravidly, nejedná se o člověka, proto that (zájmeno which se
v těchto případech používá zřídka).

He said something that
I liked. – řekl něco, co se mi líbilo (zde by se dalo použít
i which, popř. by bylo možné vztažné zájmeno
úplně vynechat: He said something
I liked.
He said something what I liked.

  1. Ten muž, kterého jsme potkali dnes na ulici, byl otec mého
    kamaráda.
  2. Dítě, jehož obraz byl nejlepší, dostalo cenu.
  3. Ten strom, jehož větve byly celé suché, musel být poražen.
  4. Dům, kde bydlím, je malý.

Překlad:


Sing with Grammarsaurus – Relative Clauses (Embedded)


Get your grammar groove on with Grammarsaurus teaching videos. Grammarsaurus brings a new edge to learning grammar. We have thousands of highquality resources available on our website to complement your grammar learning.
Subscribe to Grammarsaurus and update your notifications to be the first to hear our latest FREE video releases!
Visit our website grammarsaurus.co.uk for teaching resources for all subjects!

Follow us:

https://www.facebook.com/Grammarsaurus

https://www.instagram.com/grammarsaurus/

นอกจากการดูบทความนี้แล้ว คุณยังสามารถดูข้อมูลที่เป็นประโยชน์อื่นๆ อีกมากมายที่เราให้ไว้ที่นี่: ดูความรู้เพิ่มเติมที่นี่

Sing with Grammarsaurus - Relative Clauses (Embedded)

Relative Clauses: The Grammar Gameshow Episode 11


Welcome to the Grammar Gameshow! Test your knowledge in this crazy quiz! The presenter is a bit strange, the points don’t make sense and the prizes could use some improvement, but at least the grammar is correct!
Levington already has one win under his belt, but Kate is hard on his heels. In this episode, our contestants test themselves against defining relative clauses! Those useful, noun modifying phrases that make complex sentences! Will Levington win through, or can Kate take him down? And what’s this big surprise at the end? Find out in this episode of the Grammar Gameshow!
Watch and see! Learn more here: http://www.bbc.co.uk/learningenglish/english/course/tgg/
Do you want to learn how to speak English? Then join us here on YouTube for great grammar, drama, news, study, pronunciation, vocabulary, music, interviews and celebrity videos. Every day we have a new video to help you with English. We also produce regular ‘extra’ videos across the week so come back every day to see what’s new.
MONDAY: The English We Speak
TUESDAY: News Review
TUESDAY: English At Work
WEDNESDAY: The Grammar Gameshow and LingoHack
THURSDAY: 6 Minute English
FRIDAY: The Experiment (watch this space for new and exciting content that we are trying out!)
For more videos and content that will help you learn English, visit our website: http://www.bbclearningenglish.com

Relative Clauses: The Grammar Gameshow Episode 11

Relative Clauses | ENGLISH GRAMMAR VIDEOS


Relative pronouns and relative clauses connect two ideas into one sentence. Defining relative clauses don´t use commas and provide necessary information to understand the sentence. Nondefining relative clauses use commas ,,,, and give extra infomation but not necessary information to understand the sentence. They are easy to learn! Watch the video a couple of times and learn to use correct english grammar when speaking English. This video shows when to use relative clauses and which relative pronouns are the most important!
Learn English with this Intermediate Online English course (B1 B2).
http://www.flywayenglish.com
The key concepts are clarified using only the most common vocabulary. At the end of each lesson, there is a quiz to consolidate your understanding.
Level 2 (B1 B2) English grammar videos
1. Comparatives \u0026 Superlatives
2. Zero, 1st \u0026 2nd conditionals
3. Past continuous
4. Future continuous
5. Relative Clauses
6. Modal verbs
7. Present perfect
8. Past perfect
9. Question construction
10. Adverbs
Online English Video Course
Comparatives and Superlatives (Lesson 11/30 Level 2/3)
http://flywayenglish.com/comparatives/
relative clauses | relative pronouns | defining relative clause | non defining relative clause | english grammar videos | cae | fce | cpe | tefl | which that | that which | learn english | speak english | english grammar | first certificate | cambridge advanced examination | use of english

Relative Clauses | ENGLISH GRAMMAR VIDEOS

Non-defining vs defining relative clauses


Learn about nondefining and defining relative clauses.
Practice here: http://www.teacherdiane.com/youtube/page1
Learn English on Skype: http://www.teacherdiane.com
Follow Teacher Diane on Facebook: http://www.facebook.com/teacherdianeESL

Non-defining vs defining relative clauses

Defining relative clauses – 6 Minute Grammar


In English, defining relative clauses give us important information about the person, thing or place that we are talking about. We use ‘who’ for people, ‘that’ and ‘which’ for things and ‘where’ for places. Watch the programme to hear examples of how these words are used and take the quiz at the end of the video to test your understanding!
You’ll find a quiz on our website: http://www.bbc.co.uk/learningenglish/english/course/lowerintermediate/unit15/session2/activity2
0:00 Introduction
0:29Defining Relative Clauses
3:46 Defining Relaltive Clauses Quiz:
If you liked this lesson, then you’ll love the following lessons:
Defining and Nondefining Relative Clauses: https://youtu.be/ppyws3GdZ2E
Phrasal Verbs Type 1, 2, 3 \u0026 4: https://youtu.be/FBmjH6nh5k
Reported Speech: https://youtu.be/LwTVCByxzk
6MinuteGrammar BBCLearningEnglish LearnEnglish

Defining relative clauses - 6 Minute Grammar

นอกจากการดูบทความนี้แล้ว คุณยังสามารถดูข้อมูลที่เป็นประโยชน์อื่นๆ อีกมากมายที่เราให้ไว้ที่นี่: ดูวิธีอื่นๆLEARN FOREIGN LANGUAGE

ขอบคุณที่รับชมกระทู้ครับ relative clauses

See also  ไฟฟ้า 3 เฟสคืออะไร ? ไฟฟ้า 3 เฟส มีกี่โวลต์ ? | เครื่องหมาย และอื่นๆ

Leave a Reply

Your email address will not be published.